Benzen là gì và những ứng dụng của benzen trong đời sống

Benzen là gì và những ứng dụng của benzen trong đời sống

Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một chất hóa học đặc biệt, ít nhiều đã gây ra khó khăn cho mỗi chúng ta trong quá trình học và giải các bài tập liên quan. Nhận biết được vấn đề đó chúng tôi đã soạn nên bài giảng này với mong muốn giúp gỡ bỏ những thắc mắc cho các bạn!


I. Khái quát chung về Benzen


    1. Benzen là gì?

Benzen trong điều kiện kèm theo thông thường là một chất lỏng không màu, một hyđrocacbon thơm, dễ cháy, mùi dịu ngọt thoải mái và dễ chịu. Công thức : ( C_6H_6 ) Điểm nóng chảy : 5,5 °C Phân loại của EU : Ung thư nhóm 1 ; Đột biến nhóm 2 ; Độc ( T ) Hợp chất tương quan : Toluen ; Borazin Khối lượng mol : 78,1121 g / mol

– Đặc tính cơ bản là chất lỏng rất linh động, không màu, nhiệt độ sôi là ( 80 ^ o C ), có mùi đặc trưng – Là chất không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nhưng tan nhiều trong những dung môi hữu cơ như ete, axeton, rượu. – Có năng lực hòa tan nhiều chất như chất béo, cao su đặc, ( Cl_2, Br_2, I_2, S, P., ) … – Những đồng đẳng cơ bản của benzen sống sót dưới dạng chất lỏng, những đồng đẳng cao hơn thì sống sót dưới dạng chất rắn. – Cùng với điều kiện kèm theo xúc tác, là một dung môi hòa tan tốt.

  • Benzen và đồng đẳng, vòng benzen

Benzen

Bài học liên quan:


    2. Nhận biết benzen

Để phân biệt được benzen ta sử dụng thuốc thử là hỗn hợp ( HNO_3 ) đặc nóng hoặc ( H_2SO_4 ) đặc. Trong quy trình phản ứng ta nhận thấy chất lỏng có mùi hạnh nhân nổi trên mặt phẳng và có màu vàng thì đó chính là benzen.


II. Tính chất hóa học của benzen

Benzen có đặc trưng chính là tính thơm và tham gia cả phản ứng cộng và thế.

– Với halogen nguyên chất tính năng với ( ( Cl_2, Br_2 ) ) trong điều kiện kèm theo nhiệt độ thường cùng với chất xúc tác là Fe ta có phản ứng benzen + Br2 như sau : ( C_6H_6 + Br_2 ( Fe ) rightarrow C_6H_5Br + HBr ) Chú ý : Benzen không có năng lực làm mất màu dung dịch Br2 trong điều kiện kèm theo thường – Phản ứng nitro hoá : là phản ứng benzen + HNO3. Với ( HNO_3 ) bốc khói, xuất hiện ( H_2SO_4 ) đặc, đun nóng nhẹ. ( C_6H_6 + HO-NO_2 ( H_2SO_4 đ ) rightarrow C_6H_5 – NO_2 + H_2O ) – Phản ứng với dẫn xuất halogen ( C_6H_6 + CH_3-Cl ( Al_3Cl_3 khan ) rightarrow C_6H_5-CH_3+HCl ) ( C_6H_6 + C_2H_5-Cl ( Al_3Cl_3 khan ) rightarrow C_6H_5-C_2H_5+HCl )

Khó xảy ra hơn khi hiđrocacbon mạch hở và chưa no. – Cộng ( H_2 ) ( C_6H_6 + 3H _2O ( Ni, 180 ^ 0C ) rightarrow C_6H_ { 12 } ( xiclohexan ) ) – Cộng hỗn hợp clo và brom ( C_6H_6 + 3C l_2 ( askt ) rightarrow C_6H_6Cl_6 ( hexaclohexan ) )


III. Điều chế benzen

  • Điều chế từ axetilen ra benzen (Phản ứng trùng hợp)

( 3CH = CH ( C, 600 ^ o ) rightarrow C_6H_6 )

( C_6H_5COOH + NaOH rightarrow C_6H_6 + Na_2CO_3 )

  • ĐIều chế từ chưng cất nhựa than đá.
  • Điều chế từ xiclohexan:  ( C_6H_ { 12 } ( Pt, 300 ^ 0 ) rightarrow C_6H_6 + 3H _2 )
  • Điều chế từ n – hexan:  ( C_6H_ { 14 } ( t ^ 0, P., xt ) rightarrow C_6H_6 + 4H _2 )


IV. Ứng dụng của benzen

Benzen có vai trò rất quan trọng trong hóa học hữu cơ, được sử dụng làm nguồn nguyên liệu. Dùng trong tổng hợp các monome để tạo nên polime làm cao su, chất dẻo, tơ sợi (chẳng hạn cao su buna-stiren, polistiren, tơ capron). Ngoài ra, còn có thể điều chế Phenol từ benzen và điều chế từ benzen ra toulen.
 – Toluen là thành phần quan trọng của thuốc nổ TNT (trinitrotoluen)
 – Hợp chất toluen, benzen, các xilen ĐƯợc sử dụng phổ biến làm dung môi trong các phản ứng.

Trong quá trình xây dựng bài giảng chúng tôi rất mong muốn nhận được những thắc mắc phản hồi từ các bạn, để bài giảng trở lên hoàn thiện hơn. Chúc các bạn thành công!

READ:  Tải game trang điểm công chúa miễn phí được các bạn nữ yêu thích

Share this post

Post Comment