659 lượt xem

Cách sử dụng BY THE TIME

BY THE TIME
Rate this post

BY THE TIME là gì? Cách sử dụng ra sao?

 

Chào mọi người, hôm nay Yugo tiếp tục chia sẻ một cụm từ thường được sử dụng như một dấu hiệu nhận biết các bài tập về thì trong tiếng Anh, đó chính là cụm từ by the time. Cụm từ này nghĩa là gì và được sử dụng trong ngữ cảnh như thế nào? Chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu những thắc mắc này nhé!

  1. Định nghĩa:

By the time nghĩa là trước thời điểm đó, tương tự như before.

 

  1. Cách dùng:

Cụm từ By the time dùng để dự đoán về liên hệ thời gian của 2 sự kiện ở quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

  1. Thì quá khứ:

– By the time kết nối 2 mệnh đề trong quá khứ, trong đó mệnh đề đi với by the time chỉ hành động xảy ra trong quá khứ và chia thì quá khứ đơn, mệnh đề còn lại chỉ hành động diễn ra trước quá khứ và chia thì quá khứ hoàn thành.

– Công thức:

By the time + S + V2/ed , S + had + V3/ed

Ví dụ:

– By the time she came to the party, we had left.

(Trước khi cô ta đến bữa tiệc, chúng tôi đã rời đi rồi.)

– I had met my boyfriend by the time I came back to Paris.

(Tôi đã gặp bạn trai của mình trước khi quay trở về Paris.)

  1. Thì hiện tại:

– By the time kết nối 2 mệnh đề ở hiện tại, trong đó mệnh đề đi với by the time chỉ hành động xảy ra ở hiện tại và chia thì hiện tại đơn, mệnh đề còn lại chia thì hiện tại hoàn thành.

– Công thức:

By the time + S + V(s/es), S + have/has + V3/ed

Ví dụ:

– By the time we get to the cinema, it has already closed

(Trước khi chúng ta đến rạp chiếu phim, nó đã đóng cửa rồi.)

 

  1. Thì tương lai

– By the time kết nối 2 mệnh đề ở tương lai, trong đó mệnh đề đi với by the time chỉ hành động xảy ra ở tương lai và chia thì hiện tại đơn, mệnh đề còn lại chỉ hành động sẽ xảy ra và hoàn thành xong trước hành động ở mệnh đề 1 và chia thì tương lai hoàn thành.

– Công thức:

By the time + S + V(s/es), S + will + have/has + V3/ed

Ví dụ:

– By the time we come back to our hometown, our new house will have been built.

(Trước khi chúng tôi quay về quê nhà thì ngôi nhà mới của chúng tôi sẽ đã được xây xong.)

III. Bài tập:

  1. She (finish)
    breakfast by the time she left the house.
  2. By the time he came to Paris, he (live)
    in France.
  3. I (have)
    lunch by the time the others came into the restaurant.
  4. It (rain)
     for three days by the time the storm came yesterday.
  5. By the time he intends to get to the airport, the plane (take)
    off.
  6. We had had lunch by the time we (take)
    a look around the shops.
  7. The light (go)
    out by the time we got out of the office.
  8. She (explain)
    everything clearly by the time we started our work.
  9. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother (come)
    home.
  10. By the time you arrive, I (write)
    the essay.
  11. Đáp án
  12. had finished
  13. had lived
  14. had had
  15. had rained
  16. will have taken
  17. took
  18. had gone
  19. had explained
  20. came
  21. will have written.

Hi vọng qua bài viết này, bạn đọc có thể hiểu rõ về ý nghĩa của cụm từ “by the time” và áp dụng vào đúng ngữ cảnh cũng như đúng thì của nó nhằm tránh những lỗi sai ngữ pháp cơ bản. Chúc các bạn thành công!